cầu hoà

cầu hoà

Đội khách chơi phòng ngự chặt chẽ, rõ ràng họ chỉ cầu hoà.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Xin chấm dứt xung đột, chiến tranh: Hành động của một bên trong cuộc xung đột chủ động đề nghị ngừng chiến, chấm dứt chiến sự, thường vì thế yếu hoặc muốn tránh tổn thất thêm.
    • Trong thể thao/thi đấu, cố gắng đạt kết quả hòa: Chiến thuật hoặc mục tiêu thi đấu không nhằm thắng nhằm giữ thế trận để đạt tỷ số hòa, đặc biệt trong các môn như cờ vua, bóng đá.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Sau nhiều trận thua nặng nề, tướng giặc đã phải cử sứ giả sang cầu hoà. (Sau nhiều trận thua nặng nề, tướng giặc đã phải cử sứ giả sang xin chấm dứt chiến tranh.)
    • Đội khách chơi phòng ngự chặt chẽ, rõ ràng họ chỉ cầu hoà. (Đội khách chơi phòng ngự chặt chẽ, rõ ràng họ chỉ nhắm đến kết quả hòa.)
    • Trong lịch sử, nhiều triều đại phong kiến đã phải cầu hoà với phương Bắc bằng cách cống nạp. (Trong lịch sử, nhiều triều đại phong kiến đã phải xin hòa bình với phương Bắc bằng cách cống nạp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cầu hoà trong thế bất lợi": xin hòa khi đangvào thế yếu, không còn khả năng kháng cự.

    • Thấy lực lượng hao mòn, quân địch đã cầu hoà trong thế bất lợi. (Thấy lực lượng hao mòn, quân địch đã phải xin hòa khi đangvào thế yếu.)
  • "tâm lý cầu hoà": tâm thế chỉ mong đạt được kết quả hòa, không dám mạo hiểm để giành chiến thắng.

    • Với tâm lý cầu hoà từ đầu trận, đội nhà đã không tạo ra được nhiều cơ hội nguy hiểm. (Với tâm thế chỉ mong hòa từ đầu trận, đội nhà đã không tạo ra được nhiều cơ hội nguy hiểm.)
Biến thể từ gần giống
  • Cầu thân (động từ): tìm cách thiết lập hoặc cải thiện mối quan hệ thân thiện.

    • Nước nhỏ thường phải tìm cách cầu thân với các cường quốc. (Nước nhỏ thường phải tìm cách thiết lập quan hệ thân thiện với các cường quốc.)
  • Cầu viện (động từ): xin sự giúp đỡ, viện trợ (thường quân sự).

    • Bị tấn công, họ đã phải cầu viện đồng minh. (Bị tấn công, họ đã phải xin đồng minh giúp đỡ.)
  • Giảng hoà (động từ): thương lượng để đi đến hòa bình, chấm dứt chiến tranh.

    • Hai bên đã ngồi lại bàn đàm phán để giảng hoà. (Hai bên đã ngồi lại bàn đàm phán để thương lượng hòa bình.)
Từ đồng nghĩa
  • Xin hàng: đầu hàng, chấp nhận thua cuộc (thường mang tính chất cá nhân hoặc một đơn vị nhỏ trong chiến đấu).
  • Xin đình chiến: đề nghị tạm ngừng các hành động chiến sự.
Từ trái nghĩa
  • Khiêu chiến: thách thức, gây hấn để bắt đầu chiến tranh hoặc xung đột.
  • Tuyên chiến: chính thức tuyên bố bắt đầu một cuộc chiến tranh.
Thành ngữ liên quan
  • "Thua trận mới cầu hoà": (thành ngữ) chỉ khi thất bại, yếu thế người ta mới chịu nhún nhường, tìm cách hòa giải. Hàm ý phê phán sự cứng đầu, không biết lượng sức.
    • Anh ấy cứ khăng khăng ý kiến của mình, giờ thất bại rồi mới chịu nghe người khác, đúng thua trận mới cầu hoà. (Anh ấy cứ khăng khăng ý kiến của mình, giờ thất bại rồi mới chịu nghe người khác, đúng chỉ khi thua mới chịu nhún nhường.)

Từ chứa "cầu hoà"